Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình xin cấp giấy phép xây dựng hiện nay được quy định như thế nào ? Công ty luật Minh Khuê tư vấn về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành. Cùng tìm hiểu https://luatsunhadathcm.com/thu-tuc-xin-giay-phep-xay-dung-mien-giay-phep-xay-dung/



Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
Căn cứ theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì “Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình”.
Theo quy định tại khoản 29 nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
Theo đó nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).

Khi nào được miễn giấy phép xây dựng?
Theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng gồm:

- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc công trình đầu tư xây dựng khu thành phố, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt y.

- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch thành phố, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; dự án xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch thành phố, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tàng, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Như vậy, chỉ khi thuộc trường hợp trên thì người dân (chủ đầu tư) mới được miễn giấy phép xây dựng. Hay nói cách khác, Trong trường hợp không thuộc trường hợp trên thì lúc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng.

Lưu ý: dù rằng khi xây dựng nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu thành phố, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt y nhưng chủ đầu tư phải có nghĩa vụ gửi thông tin thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ kiểu dáng xây dựng tới UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) để điều hành.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ


* Nhà ở riêng lẻ tại thành phố

- Điều kiện chung:

Khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 quy định điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại thành phố như sau:

+ phù hợp với mục đích dùng đất và quy chế quản lý kiến trúc.

+ Bảo đảm an toàn cho công trình, dự án phụ cận và bắt buộc về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn cơ sở vật chất công nghệ, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan tới quốc phòng, an ninh.

+ Có thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.

+ Có hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng hợp thức.

- Điều kiện riêng: thích hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.

Lưu ý: Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, trục đường trong thành phố đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc kiểu dáng thành phố.

* Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn lúc xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ nhanh chóng theo yêu cầu các vấn đề liên quan đến pháp luật:

Luật sư Phạm Thị Nhàn
ĐT: 0968.605.706
luật sư tư vấn luật đất đai
ĐT: 028.7309.6558
Địa chỉ: Số 7 Đường số 14, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, TPHCM

View more random threads: